




Ống Cao Su Bố Vải Phi 21 25 27 34 60 100 150
Đặc điểm nổi bật
- Phi 21 – 27 phù hợp khí nén, nước áp lực thấp, tưới tiêu nhỏ.
- Phi 34 – 60 dùng cho bơm nước, tưới nông nghiệp, hút nước thải loãng.
- Phi 100 – 150 dùng cho bơm bùn, hút cát, dẫn bê tông lỏng.
- Giá tham khảo 35.000 – 850.000 VNĐ/m tùy phi.
- Áp lực làm việc tham khảo 6 – 10 bar.
Khi cần mua ống cao su bố vải, khách hàng thường muốn biết ngay phi 21, 25, 27, 34, 60, 100 hay phi 150 có giá bao nhiêu, chịu áp lực ra sao và dùng vào việc gì là hợp lý.
Thông số kỹ thuật thay đổi theo nhà sản xuất và số lớp bố vải, nhưng bảng dưới đây tổng hợp các mức phổ biến để bạn dễ so sánh trước khi liên hệ báo giá chi tiết.
Bảng Giá & Thông Số Kỹ Thuật Ống Cao Su Bố Vải Các Loại (Phi 21 – 150)
Phi trong bài là đường kính trong danh nghĩa (ID), không phải đường kính ngoài (OD). Khi mua cần xác nhận rõ để tránh lắp sai kích thước.
| Phi (mm) | Đơn giá(VNĐ/m) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phi 21 | 35.000 – 60.000 | Thường dùng cho khí nén, nước áp lực thấp |
| Phi 25 | 40.000 – 70.000 | Phổ biến cho dẫn nước, khí nén |
| Phi 27 | 45.000 – 80.000 | Phù hợp bơm nước, tưới tiêu nhỏ |
| Phi 34 | 65.000 – 110.000 | Dùng bơm nước, tưới tiêu nhiều hơn |
| Phi 60 | 120.000 – 190.000 | Phù hợp bơm nước thải, bơm hút chân không nhẹ |
| Phi 100 | 280.000 – 450.000 | Dùng bơm bùn, hút cát, công trình xây dựng |
| Phi 150 | 550.000 – 850.000 | Dẫn bùn, cát, bê tông lỏng trong công nghiệp nặng |
Đây là mức giá tham khảo tính theo mét, chưa gồm VAT và có thể thay đổi theo thương hiệu, chất liệu cao su, số lớp bố vải và số lượng đặt hàng.
| Phi (mm) | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày thành (mm) | Số lớp bố vải | Áp lực làm việc (bar) |
|---|---|---|---|---|
| Phi 21 | 29 – 31 | 4 – 5 | 2 – 3 lớp | 6 – 10 |
| Phi 25 | 33 – 36 | 4 – 5 | 2 – 3 lớp | 6 – 10 |
| Phi 27 | 35 – 38 | 4 – 5 | 2 – 3 lớp | 6 – 10 |
| Phi 34 | 43 – 47 | 4,5 – 6 | 2 – 4 lớp | 6 – 12 |
| Phi 60 | 72 – 78 | 6 – 8 | 3 – 4 lớp | 6 – 12 |
| Phi 100 | 114 – 122 | 7 – 10 | 4 – 6 lớp | 6 – 10 |
| Phi 150 | 166 – 176 | 8 – 12 | 4 – 6 lớp | 6 – 10 |
Áp lực bục thường cao hơn áp lực làm việc từ 2,5 đến 3 lần, nhưng con số thực tế phụ thuộc vào cấu tạo từng loại ống. Bạn nên yêu cầu phiếu thông số cụ thể từ nhà cung cấp.
Chất liệu cao su phổ biến gồm SBR cho dẫn nước thông thường, NBR cho môi trường có dầu, EPDM cho môi trường nhiệt độ cao và hóa chất nhẹ.
Ứng dụng của từng phi cho khí nén, bơm nước, bơm bùn?
Nhu cầu sử dụng quyết định loại phi nên chọn. Nhóm phi nhỏ từ 21 đến 27 phù hợp với đường ống dẫn khí nén trong xưởng, bơm tưới nhỏ hoặc dẫn nước sạch áp lực thấp.

Nhóm phi 34 và phi 60 thường dùng cho bơm nước, tưới tiêu nông nghiệp, hút nước thải loãng hoặc dẫn nước tuần hoàn trong hệ thống làm mát. Các phi này cân đối giữa lưu lượng nước và độ dẻo của ống.
Phi 100 và phi 150 dùng cho công việc nặng hơn như bơm bùn, hút cát, dẫn bê tông lỏng hoặc dẫn nước thải công nghiệp. Đường kính lớn giúp giảm tắc nghẽn và tăng lưu lượng, nhưng ống cũng nặng hơn và cần bố vải nhiều lớp để chịu lực.
Cách chọn ống cao su bố vải chịu áp lực
Số lớp bố vải quyết định phần lớn khả năng chống bục và chống nở ống khi chịu áp. Ống 2 lớp dùng cho nước hoặc khí áp lực thấp, ống 3 đến 4 lớp phù hợp với bơm nước áp lực trung bình, còn ống 4 lớp trở lên thường cần cho công việc bơm bùn và hút cát.
Áp lực làm việc cần bằng hoặc cao hơn áp lực thực tế của hệ thống. Nếu chỉ dùng để tưới hoặc dẫn nước thông thường, áp lực 6 đến 10 bar thường đủ. Với máy nén khí hoặc bơm công suất lớn, bạn cần kiểm tra thông số áp suất tối đa của máy để chọn ống có biên an toàn.

Môi trường tiếp xúc cũng quyết định chất liệu cao su. Cao su SBR dùng tốt cho nước thông thường, NBR chịu dầu và xăng dầu tốt hơn, còn EPDM phù hợp với môi trường nhiệt độ cao, hóa chất nhẹ và nước nóng. Chọn sai chất liệu có thể làm ống phồng rộp hoặc nhanh hỏng.
Khi thay ống cũ, hãy đo đường kính trong của ống cũ hoặc đầu nối thay vì đo đường kính ngoài để chọn đúng phi.
Trước khi mua cần kiểm tra gì để mua đúng nhu cầu?
Để tránh mua nhầm ống kém chất lượng, bạn nên yêu cầu cắt một đoạn nhỏ để kiểm tra mặt cắt ngang. Số lớp bố vải có thể đếm trực tiếp bằng mắt thường, bề mặt trong ống phải mịn và không có lỗ rỗ khí lớn.
Nên bóp nhẹ thành ống để kiểm tra độ đàn hồi. Ống cao su bố vải tốt thường đàn hồi nhanh và không bị nứt gãy khi uốn cong ở bán kính vừa phải.
Cần phân biệt với ống nhựa PVC lõi thép và ống cao su lõi thép. Hai loại này có kết cấu gia cố khác, dùng cho môi trường hút âm sâu hoặc chịu áp lực cao hơn, không nên thay thế một cách tùy tiện.
Về nhà cung cấp, bạn nên ưu tiên đơn vị bán lẻ theo mét, có sẵn kho để kiểm tra hàng và có chính sách đổi trả khi ống lỗi. Cần hỏi rõ giá có gồm VAT không, chiết khấu theo số lượng là bao nhiêu và thời gian giao hàng cho từng phi có sẵn hay phải đặt trước.
Để có báo giá chính xác cho ống cao su bố vải phi 21, 25, 27, 34, 60, 100, 150, bạn nên gửi yêu cầu kèm thông tin áp lực, môi trường sử dụng và số lượng cần mua. Nhà cung cấp có thể tư vấn đúng số lớp bố vải và chất liệu cao su để ống bền hơn với hệ thống của bạn.
Đánh giá sản phẩm
1 đánh giá từ khách hàng







Dùng ổn, các bạn nêu lưu ý chọn size chuẩn trước khi mua nhé, tránh về không phù hợp nhu cầu.