




Phớt Chắn Bụi LBH DH DHS
Đặc điểm nổi bật
- Phớt chắn bụi ngăn bụi bẩn và hơi ẩm xâm nhập vào xi lanh thủy lực, khí nén, ổ trục.
- Thông số đọc theo d x D x H, kích thước phổ biến từ 20x28x5 đến 100x108x8.
- Vật liệu PU chịu mài mòn tốt, FKM/PTFE phù hợp nhiệt độ cao hoặc môi trường hóa chất.
- Bảo vệ cần ben khỏi trầy xước, giảm hư hỏng phớt dầu bên trong.
- Cần đo trực tiếp d, D, H từ rãnh lắp thực tế để tránh chọn sai size.
Khi cần ben thủy lực bị bám bụi hoặc phớt cũ đã cứng, việc đầu tiên thường là tìm đúng loại phớt chắn bụi thay thế. Nhưng giữa phớt chắn bụi, phớt gạt bụi và phớt chặn dầu vẫn có nhiều người nhầm lẫn, dẫn đến chọn sai size hoặc sai chủng loại.
Bài viết này giúp bạn hiểu rõ chức năng, cách đọc thông số và bảng tra thông số phớt chắn bụi phổ biến. Từ đó bạn có thể tự kiểm tra và đặt mua đúng loại cho ben thủy lực, xi lanh khí nén hoặc ổ trục.
Phớt chắn bụi và phớt gạt bụi: Vì sao cần phân biệt trước khi tra cứu?
Phớt chắn bụi là bộ phận làm kín cơ khí nằm ở phía ngoài cùng của cụm phớt xi lanh. Nó ngăn bụi bẩn, tạp chất và hơi ẩm xâm nhập vào bên trong xi lanh thủy lực, xi lanh khí nén hoặc ổ trục.

Trong thực tế, nhiều kỹ thuật viên gọi sản phẩm này là phớt gạt bụi vì lưỡi phớt có nhiệm vụ gạt sạch bụi trên cần ben khi cần di chuyển. Tên gọi phớt chắn bụi rộng hơn một chút vì nó bao hàm cả việc chặn hơi ẩm và tạp chất mịn.
Phớt chắn bụi khác phớt dầu ở hướng làm việc. Phớt dầu giữ dầu thủy lực ở bên trong, còn phớt chắn bụi ngăn bụi từ bên ngoài đi vào. Khi tra cứu, hai thuật ngữ phớt chắn bụi và phớt gạt bụi thường dẫn đến cùng nhóm sản phẩm wiper seal.
Cấu tạo và đặc điểm nổi bật của phớt chắn bụi DHS, DH, DKB, LBH
Cấu tạo của phớt chắn bụi thường gồm ba phần chính. Lưỡi gạt bụi là phần tiếp xúc trực tiếp với cần ben, có nhiệm vụ gạt bụi và nước. Đế phớt giữ phớt cố định trong rãnh lắp trên thân xi lanh.

Một số loại có thêm vòng gia cường kim loại bên trong. Vòng này giúp phớt ôm chặt rãnh lắp, đặc biệt với xi lanh chịu áp suất thay đổi liên tục.
Vật liệu phổ biến gồm:
- PU – chịu mài mòn tốt, bền với ben thủy lực, giá hợp lý.
- NBR – chịu dầu tốt, giá rẻ, nhưng chịu nhiệt và ozone kém hơn.
- FKM – chịu nhiệt và hóa chất tốt, thường dùng cho môi trường khắc nghiệt, giá cao.
- PTFE – ma sát thấp, chịu nhiệt rất cao, phù hợp môi trường đặc biệt, giá cao và ít đàn hồi.
Đặc điểm nổi bật của phớt chắn bụi là khả năng chịu mài mòn và chống lão hóa. Điều này giúp bảo vệ cần ben khỏi trầy xước và giảm hỏng phớt dầu bên trong.
Cách đọc thông số phớt chắn bụi (d x D x H) và các ký hiệu thường gặp
Thông số phớt chắn bụi thường được ghi theo dạng ba kích thước cơ bản. Trong đó d là đường kính trục hoặc đường kính cần ben, D là đường kính ngoài theo rãnh lắp trên thân xi lanh, H là chiều cao hoặc độ dày của phớt.
Ví dụ phớt có mã 20x28x5 có nghĩa là d bằng 20 mm, D bằng 28 mm và H bằng 5 mm. Nếu bạn thấy ký hiệu 20x28x5/7, phần sau thường chỉ chiều cao có hai bậc hoặc sự khác biệt về mép phớt, cần đối chiếu thêm với nhà cung cấp.

Các mã hiệu như DHS, DH, DKB, LBH hay wiper thường do nhà sản xuất đặt cho từng dòng phớt. Chúng không phải lúc nào cũng theo một quy chuẩn chung, nên khi đặt hàng bạn vẫn cần gửi kèm đủ ba thông số d, D, H.
Khi phớt cũ bị mờ số, hãy dùng thước cặp đo trực tiếp. Đo đường kính ngoài cần ben để có d, đo đường kính trong rãnh lắp phớt để có D, đo chiều sâu rãnh để có H. Nên đo ở hai hoặc ba vị trí để tránh sai số do mòn hoặc biến dạng.
Bảng tra thông số phớt chắn bụi phổ biến DHS, DH, DKB, LBH
Bảng dưới đây là kích thước tham khảo dạng d x D x H theo hệ mét. Trước khi đặt hàng, bạn nên đo trực tiếp rãnh lắp trên xi lanh vì mỗi thiết bị có thể dùng profile hoặc dung sai khác nhau.

Bảng size phớt chắn bụi LBH
| TT | Mã Sản Phẩm | d(mm) | D(mm) | h(mm) |
| 1 | LBH 20x28x4.5 | 20 | 28 | 4.5 |
| 2 | LBH 25x33x4.5 | 25 | 33 | 4.5 |
| 3 | LBH 30x38x5 | 30 | 38 | 5 |
| 4 | LBH 35x43x5 | 35 | 43 | 5 |
| 5 | LBH 40x48x5 | 40 | 48 | 5 |
| 6 | LBH 45x53x5 | 45 | 53 | 5 |
| 7 | LBH 50x58x5 | 50 | 58 | 5 |
| 8 | LBH 55x63x5 | 55 | 63 | 5 |
| 9 | LBH 60x68x5 | 60 | 68 | 5 |
| 10 | LBH 63x71x5 | 63 | 71 | 5 |
| 11 | LBH 65x73x5 | 65 | 73 | 5 |
| 12 | LBH 70x80x6 | 70 | 80 | 6 |
| 13 | LBH 75x85x6 | 75 | 85 | 6 |
| 14 | LBH 80x90x6 | 80 | 90 | 6 |
| 15 | LBH 85x95x6 | 85 | 95 | 6 |
| 16 | LBH 85x95x6 | 85 | 95 | 6 |
| 17 | LBH 90x100x6 | 90 | 100 | 6 |
| 18 | LBH 95x105x6 | 95 | 105 | 6 |
| 19 | LBH 100x110x6 | 100 | 110 | 6 |
| 20 | LBH 105x115x6 | 105 | 115 | 6 |
| 21 | LBH 110x120x6 | 110 | 120 | 6 |
| 22 | LBH 115x125x6 | 115 | 125 | 6 |
| 23 | LBH 120x133x7 | 120 | 133 | 7 |
| 24 | LBH 125x138x7 | 125 | 138 | 7 |
| 25 | LBH 140x145x7 | 140 | 145 | 7 |
| 26 | LBH 145x158x7 | 145 | 158 | 7 |
| 27 | LBH 150x163x7 | 150 | 163 | 7 |
| 28 | LBH 160x173x7 | 160 | 173 | 7 |
| 29 | LBH 160x174x7 | 160 | 174 | 7 |
| 30 | LBH 165x178x7 | 165 | 178 | 7 |
| 31 | LBH 155x168x7 | 155 | 168 | 7 |
| 32 | LBH 170x183x7 | 170 | 183 | 7 |
| 33 | LBH 170x185x11 | 170 | 185 | 11 |
| 34 | LBH 175x188x7 | 175 | 188 | 7 |
| 35 | LBH 180x193x7 | 180 | 193 | 7 |
| 36 | LBH 180x194x7 | 180 | 194 | 7 |
| 37 | LBH 190x203x7 | 190 | 203 | 7 |
| 38 | LBH 200x213x7 | 200 | 213 | 7 |
| 39 | LBH 205x218x7 | 205 | 218 | 7 |
| 40 | LBH 210x223x7 | 210 | 223 | 7 |
| 41 | LBH 240x256x10 | 240 | 256 | 10 |
| 42 | LBH 250x266x9 | 250 | 266 | 9 |
| 43 | LBH 250x266x10 | 250 | 266 | 10 |
| 44 | LBH 280x296x9 | 280 | 296 | 9 |
| 45 | LBH 355x371x10 | 355 | 371 | 10 |
Bảng size phớt chắn bụi DH
| Type | dxDxt/h | dxDxt/h |
| DH | 1.2×19.2×4.5/6 | 70x80x6/8 |
| DH | 14x22x4.5/6 | 71x81x6/8 |
| DH | 16x24x4.5/6 | 75x85x6/8 |
| DH | 18x26x4/7 | 80x90x6/8 |
| DH | 18x26x4.5/6 | 85x95x6/8 |
| DH | 20x27x4/5 | 90x100x6/8 |
| DH | 20x28x4/7 | 98x108x6/8 |
| DH | 20x28x4.5/6 | 100x110x6/8 |
| DH | 22x31x3.7/7.6 | 104.5x117x5/8.5 |
| DH | 22.4×30.4×4.5/6 | 105x115x6/8 |
| DH | 23.5×31.5×4.5/6 | 106x116x6/8 |
| DH | 25x33x4/7 | 107x117x5/8.5 |
| DH | 25x33x4.5/6 | 110x120x6/8 |
| DH | 26x32x2.5/4.2 | 112x122x6/8 |
| DH | 28x36x4.5/6 | 115x125x6/8 |
| DH | 30x38x5/6.5 | 120x130x7/10 |
| DH | 31.5×39.5×5/6.5 | 120x136x9/12 |
| DH | 32x40x4/7 | 125x138x7/9.5 |
| DH | 32x40x5/6.5 | 130x143x7/9.5 |
| DH | 32×40.5×5/6.5 | 132x145x7/9.5 |
| DH | 35x43x4/8 | 136x149x7/9.5 |
| DH | 35x43x5/6.5 | 140x153x7/9.5 |
| DH | 35x44x4/6 | 140x157x6/10 |
| DH | 35.5×43.5×5/6.5 | 145x158x7/9.5 |
| DH | 38x46x5/6.5 | 150x163x7/9.5 |
| DH | 40x48x5/6.5 | 155x168x7/9.5 |
| DH | 40x50x7/9 | 160x173x7/9.5 |
| DH | 42x50x4/7 | 160x174x7/9.5 |
| DH | 44.5×52.5×5.5/7.5 | 165x178x7/9.5 |
| DH | 45x53x4/7 | 165x179x7/9.5 |
| DH | 45x53x5/6.5 | 180x193x7/9.5 |
| DH | 50x58x4/7 | 180x194x7/9.5 |
| DH | 50x58x5/6.5 | 190x203x7/9.5 |
| DH | 53x61x5/6.5 | 200x213x7/9.5 |
| DH | 55x63x4/7 | 200x214x7/9.5 |
| DH | 55x63x5/6.5 | 204x218x7/9.5 |
| DH | 55x65x5/7 | 205x215x7/9.5 |
| DH | 56x64x5/6.5 | 210x223x7/9.5 |
| DH | 60x68x5/6.5 | 220x233x7/9.5 |
| DH | 63x71x5/6.5 | 230x244x7/9.5 |
| DH | 65x73x4/7 | 250x263x7/9.5 |
| DH | 65x73x5/6.5 | |
| DH | 67x75x5/6.5 |
Bảng size phớt chắn bụi DHS
| d(mm)/D(mm)/h(mm) | d(mm)/D(mm)/h(mm) | d(mm)/D(mm)/h(mm) |
| 11.2×19.2×4.5/6 | 56×64×5/6.5 | 136×149×7/9.5 |
| 12×20×4.5/6 | 58×66×5/6.5 | 140×153×7/9.5 |
| 12.5×20.5×4.5/6 | 60×68×5/6.5 | 145×158×7/9.5 |
| 14×22×4.5/6 | 63×71×5/6.5 | 150×164×7/9.5 |
| 16×24×4.5/6 | 65×73×5/6.5 | 155×168×7/9.5 |
| 18×26×4.5/6 | 67×75×5/6.5 | 160×174×7/9.5 |
| 20×28×4.5/6 | 70×80×6/8 | 165×179×7/9.5 |
| 22×30×4.5/6 | 71×81×6/8 | 170×184×7/9.5 |
| 22.4×30.4×4.5/6 | 75×85×6/8 | 180×194×7/9.5 |
| 23.5×31.5×4.5/6 | 80×90×6/8 | 175×188×7/9.5 |
| 24.2×31.5×4.5/6 | 85×95×6/8 | 200×214×7/9.5 |
| 25×33×4.5/6 | 90×100×6/8 | 190×204×7/9.5 |
| 28×36×4.5/6 | 95×105×6/8 | 204×218×7/9.5 |
| 30×38×5/6.5 | 98×108×6/8 | 205×214×7/9.5 |
| 31.5×39.5×5/6.5 | 100×110×6/8 | 210×224×7/9.5 |
| 32×40×5/6.5 | 105×115×6/8 | 220×234×7/9.5 |
| 35×43×5/6.5 | 110×120×6/8 | 230×243×7/9.5 |
| 35.5×43.5×5/6.5 | 112×122×6/8 | 250×264×7/9.5 |
| 36×44×5/6.5 | 115×125×6/8 | |
| 38×46×5/6.5 | 118×128×6/8 | |
| 40×48×5/6.5 | 120×130×7/9.5 | |
| 45×53×5/6.5 | 120×133×7/9.5 | |
| 50×58×5/6.5 | 125×138×7/9.5 | |
| 53×61×5/6.5 | 130×143×7/9.5 | |
| 55×63×5/6.5 | 135×148×7/9.5 |
Ứng dụng của phớt chắn bụi trong ben thủy lực, xi lanh khí nén và ổ trục
Phớt chắn bụi xuất hiện phổ biến trên ben thủy lực xe tải, máy xúc, xe nâng và máy ép thủy lực. Ở vị trí ngoài cùng, phớt tiếp xúc trực tiếp với bụi đất, nước mưa và tạp chất trong quá trình vận hành.
Nếu phớt chắn bụi hỏng, bụi sẽ lọt vào bên trong và gây trầy xước cần ben. Các vết xước nhỏ làm giảm khả năng làm kín của phớt dầu, dẫn đến rò rỉ dầu thủy lực và hư hỏng sớm cho toàn bộ xi lanh.

Ngoài ben thủy lực, loại phớt này còn được dùng cho xi lanh khí nén và ổ trục. Trong môi trường nhiều bột, sợi hoặc hơi ẩm, phớt chắn bụi giúp thiết bị duy trì hoạt động ổn định và giảm số lần bảo trì.
Cách chọn phớt chắn bụi phù hợp với môi trường làm việc
Tiêu chí đầu tiên khi chọn phớt chắn bụi là kích thước. Bạn cần đo đúng d, D, H từ rãnh lắp thực tế, không chỉ ước lượng từ phớt cũ vì phớt cũ có thể đã giãn nở hoặc biến dạng.
Vật liệu là yếu tố tiếp theo. Với ben thủy lực thông thường, PU thường là lựa chọn cân bằng giữa độ bền và giá thành. Nếu xi lanh làm việc trong môi trường nhiệt độ cao hoặc tiếp xúc hóa chất, FKM hoặc PTFE có thể phù hợp hơn.
| Vật liệu | Ưu điểm | Hạn chế | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| PU | Bền, chịu mài mòn tốt | Chịu nhiệt trung bình | Ben thủy lực thông thường |
| NBR | Chịu dầu tốt, giá rẻ | Chịu ozone, nhiệt kém | Môi trường ít bụi, nhiệt độ thấp |
| FKM | Chịu nhiệt, hóa chất tốt | Giá cao | Môi trường nhiệt độ cao, hóa chất |
| PTFE | Ma sát thấp, chịu nhiệt rất cao | Đàn hồi kém, giá cao | Môi trường đặc biệt, nhiệt độ rất cao |
Bạn cũng cần xem tần suất làm việc của xi lanh. Nếu thiết bị chạy liên tục hoặc trong môi trường bụi lớn, nên chọn phớt có lưỡi gạt bụi dày và vật liệu chịu mài mòn cao.
Những sai lầm thường gặp khi chọn và lắp phớt chắn bụi
Sai kích thước là lỗi phổ biến nhất. Nếu d, D hoặc H lệch so với rãnh lắp, phớt có thể bị kẹt khi cần di chuyển hoặc bung ra khỏi rãnh trong lúc vận hành.

Chọn sai vật liệu cũng khiến phớt nhanh hỏng. Ví dụ dùng NBR trong môi trường nhiệt quá cao sẽ làm phớt cứng và nứt, trong khi dùng PTFE cho rãnh lắp tiêu chuẩn đàn hồi có thể gây khó lắp và không ôm sát.
- Không đo lại rãnh lắp trước khi đặt hàng.
- Lắp phớt ngược chiều so với hướng gạt bụi.
- Không bôi trơn nhẹ lên bề mặt tiếp xúc trước khi lắp.
- Dùng vật liệu không phù hợp với nhiệt độ và loại dầu thủy lực.
Hậu quả thường thấy là bụi lọt vào xi lanh, trầy xước cần ben, hỏng phớt dầu và giảm tuổi thọ hệ thống thủy lực. Vì vậy, sau khi nhận phớt mới, bạn nên kiểm tra lại size và chiều lắp trước khi đóng cụm xi lanh.
Các thương hiệu phớt chắn bụi phổ biến và yếu tố ảnh hưởng giá
Trên thị trường, bạn có thể gặp phớt từ nhiều thương hiệu như Trelleborg, Hallite, NOK, SKF, Kastas và Parker. Các thương hiệu châu Âu và Nhật Bản thường có giá cao hơn nhờ quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ.
Hàng Đài Loan, Hàn Quốc thường nằm ở phân khúc giá mềm hơn và vẫn đáp ứng tốt nhiều ứng dụng thông thường. Ngoài ra, hàng thay thế có thể khác hàng chính hãng về dung sai, độ bền và bao bì nhận biết.
Giá phớt chắn bụi phụ thuộc vào kích thước, vật liệu, thương hiệu và mức độ sẵn có. Khi so sánh giá, bạn nên hỏi rõ nguồn gốc và yêu cầu đúng chuẩn kích thước thay vì chỉ nhìn vào mức giá thấp nhất.
Khi đã xác định đúng đường kính trục, đường kính ngoài và chiều cao của rãnh lắp, việc chọn phớt chắn bụi trở nên đơn giản hơn. Bạn chỉ cần đối chiếu vật liệu với môi trường làm việc và kiểm tra lại size trước khi lắp.
Với những thông tin trên, hy vọng bạn có thể tra cứu và thay phớt chắn bụi cho ben thủy lực hoặc xi lanh khí nén đúng loại, giúp thiết bị vận hành ổn định và kéo dài tuổi thọ phớt dầu bên trong.
Câu hỏi thường gặp
Phớt chắn bụi có tự thay được không?
Nếu có dụng cụ tháo xi lanh và thước cặp, bạn có thể tự thay. Tuy nhiên, với xi lanh lớn hoặc kết cấu phức tạp, nên nhờ thợ có kinh nghiệm để tránh làm hỏng rãnh lắp.
Làm sao biết phớt chắn bụi cần thay?
Khi phớt bị nứt, cứng, chùng hoặc bám bụi không gạt sạch được, bạn nên thay. Dấu hiệu khác là cần ben bị trầy nhẹ hoặc có dầu lọt ra ngoài.
Giá phớt chắn bụi bao nhiêu?
Giá phụ thuộc vào size, vật liệu và thương hiệu. Size nhỏ và vật liệu NBR thường rẻ hơn, còn size lớn hoặc vật liệu FKM, PTFE sẽ cao hơn.
Nên mua phớt chắn bụi ở đâu?
Bạn nên mua tại các cửa hàng phụ tùng thủy lực hoặc nhà cung cấp phớt công nghiệp có uy tín. Cung cấp đúng d, D, H và ảnh phớt cũ sẽ giúp nhà cung cấp chọn đúng loại nhanh hơn.
Đánh giá sản phẩm
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này.
Chưa có đánh giá nào.






