




Phớt Ben Thủy Lực UPH – Dùng Chung Piston Và Ty
Đặc điểm nổi bật
- Phớt UPH dùng chung cho piston và cần ty, giảm số mã phớt cần dự trữ
- Mặt cắt chữ U hai môi làm kín, giữ dầu tốt ở một chiều áp suất
- Kích thước thông dụng ghi theo đường kính trong x ngoài x cao, ví dụ 50x60x7
- Vật liệu phổ biến: polyurethane, nitrile, fluoroelastomer tùy môi trường
- Phù hợp cho xưởng sửa chữa xe công trình, máy ép, kích thủy lực
Xi lanh ben bị chảy dầu, tụt áp khi nâng tải là dấu hiệu nhiều người gặp khi phớt làm kín đã mòn. Lúc này việc tìm đúng loại phớt thay thế quyết định thời gian và chi phí sửa chữa.
Phớt ben thủy lực UPH là một trong những mã phớt được dùng phổ biến nhờ thiết kế chặn dầu hình chữ U và khả năng dùng chung cho cả piston lẫn cần ty. Bài viết này đi vào các điểm cần biết trước khi chọn và thay phớt UPH.
Phớt ben thủy lực UPH dùng chung cho cả piston và ty: vì sao điều này quan trọng?
Phớt ben thủy lực UPH là loại phớt chặn dầu hình chữ U, dùng cho cả piston và ty trong xi lanh thủy lực và khí nén.
Mặt cắt phớt có dạng chữ U với hai môi làm kín, giúp phớt giữ dầu tốt ở một chiều áp suất.
Việc dùng chung cho hai vị trí giúp người bảo trì giảm số mã phớt cần dự trữ, không phải phân biệt phớt piston riêng, phớt ty riêng trong nhiều trường hợp.

Khi một xi lanh cần thay phớt, người thợ có thể dùng cùng cỡ UPH cho cụm piston hoặc cụm làm kín cần nếu rãnh lắp phù hợp.
Ưu điểm này rất có giá trị với các xưởng sửa chữa xe công trình, máy ép, kích thủy lực vì họ thường xuyên xử lý nhiều cỡ xi lanh khác nhau.
Bảng kích thước phớt UPH thông dụng và thông số kỹ thuật cần nắm
| 6.3×16.3×8 | 80×95×10 | 195×220×19 |
| 7.1×17.1×8 | 80×100×12 | 190×220×15 |
| 8×18×8 | 85×105×12 | 199×224×15 |
| 9×19×8 | 90×110×12 | 200×225×15 |
| 10×20×8 | 95×115×12 | 200×225×19 |
| 11.2×21.2×8 | 100×120×12 | 205×235×18 |
| 12×22×8 | 100×125×15 | 210×235×18 |
| 12.5×22.5×8 | 105×125×12 | 210×237×18 |
| 14×22×8 | 105×125×15 | 220×245×19 |
| 15×25×8 | 106×126×12 | 224×249×19 |
| 16×26×8 | 110×130×15 | 225×250×18 |
| 18×28×8 | 112×132×15 | 225×250×19 |
| 20×30×8 | 115×135×15 | 230×255×19 |
| 22.4×32.4×8 | 118×138×15 | 236×261×19 |
| 25×35×8 | 120×140×15 | 250×275×19 |
| 38×43×10 | 125×145×15 | 255×280×19 |
| 30×45×10 | 130×150×15 | 265×295×19 |
| 31.5×46.5×10 | 135×155×15 | 270×300×19 |
| 35×50×10 | 140×160×15 | 270×300×24 |
| 35.5×50.5×10 | 145×165×15 | 280×310×18 |
| 40×55×10 | 150×170×15 | 280×310×22 |
| 45×60×10 | 155×180×15 | 280×312×24 |
| 48×63×10 | 155×180×19 | 290×320×18 |
| 50×65×10 | 160×185×15 | 290×320×22 |
| 53×73×12 | 160×185×19 | 300×330×19 |
| 55×75×12 | 165×190×15 | 300×332×24 |
| 56×76×12 | 165×190×19 | 180×205×15 |
| 60×75×10 | 170×195×15 | 180×205×19 |
| 60×80×12 | 170×195×19 | 185×210×15 |
| 63×83×12 | 175×200×15 | 190×215×15 |
| 65×85×12 | 175×200×19 | 195×220×15 |
| 70×90×12 | 67×87×12 | 75×95×12 |
| 71×91×12 | 70×85×12 |
Kích thước thông dụng và cách đọc mã
Mã kích thước phớt UPH thường được ghi theo thứ tự đường kính trong x đường kính ngoài x chiều cao, ví dụ 50x60x7.
Một số cỡ phớt UPH thường gặp trong sửa chữa xi lanh gồm 40x50x7, 50x60x7, 60x70x7, 70x80x7, 80x90x7 và 100x110x7.
Các cỡ lớn hơn như 110x120x7, 125x135x7 hay 150x160x7 cũng được dùng cho xi lanh tải nặng.
Trước khi đặt mua, nên kiểm tra phớt cũ hoặc đo trực tiếp rãnh lắp trên piston hoặc ty để xác nhận đúng ba thông số này.

Vật liệu phổ biến và giới hạn làm việc
Phớt UPH thường được làm từ polyurethane, nitrile hoặc fluoroelastomer tùy môi trường làm việc.
Vật liệu polyurethane có khả năng chịu mài mòn tốt, phù hợp với dầu thủy lực thông thường và điều kiện làm việc tiêu chuẩn.
Vật liệu nitrile thường được chọn khi cần khả năng tương thích tốt với dầu khoáng và chi phí hợp lý.
Vật liệu fluoroelastomer phù hợp với môi trường nhiệt độ cao hoặc dầu khó cháy nhưng giá thành cao hơn.
Mỗi loại vật liệu có giới hạn nhiệt độ và tốc độ trượt khác nhau, vì vậy người mua nên xem tài liệu của nhà sản xuất trước khi chọn.
Phớt UPH khác gì so với phớt UHS, UN, V-seal và phớt chữ U thường?
Phớt UPH có mặt cắt hình chữ U với hai môi làm kín, nhưng điểm khác biệt lớn là khả năng dùng cho cả piston và cần ty.
Phớt UHS thường có thiết kế tối ưu hơn cho cần ty với môi ngoài và rãnh thoát dầu, còn phớt UN thường được dùng cho piston hoặc ty theo từng cỡ cụ thể.

Phớt V-seal dùng nhiều vòng xếp chồng để làm kín dần, phù hợp với áp suất rất cao nhưng cồng kềnh hơn và lắp đặt phức tạp hơn.
O-ring chỉ là vòng tròn làm kín tĩnh hoặc động nhẹ, không tối ưu cho chuyển động tịnh tiến dài như trong xi lanh thủy lực.
Phớt chữ U thường dùng cho piston hoặc ty riêng biệt, còn phớt UPH là lựa chọn linh hoạt khi người dùng muốn giảm bớt mã cần thay thế.
Vì vậy nếu đang sửa xi lanh và không muốn nhầm lẫn giữa phớt piston với phớt ty, phớt UPH là một lựa chọn đáng cân nhắc.
Cách đo và chọn phớt UPH đúng kích thước cho xi lanh
Để chọn đúng phớt UPH, cách chắc chắn nhất là đo phớt cũ bằng thước kẹp.
Cần xác định đường kính trong, đường kính ngoài và chiều cao phớt, sau đó đối chiếu với bảng mã của nhà cung cấp.
Nếu phớt cũ đã biến dạng hoặc mất luôn, nên đo trực tiếp đường kính rãnh lắp trên piston hoặc cần ty.
Khi chọn vật liệu, người mua nên xác định loại dầu sử dụng và nhiệt độ làm việc thực tế của xi lanh.
Với dầu khoáng và nhiệt độ không quá cao, phớt polyurethane hoặc nitrile thường đáp ứng tốt. Với dầu khó cháy hoặc nhiệt độ cao, fluoroelastomer là hướng phù hợp hơn.
Các thương hiệu như Trelleborg, Kastas, Hallite, NOK hay SKF thường cung cấp phớt chất lượng ổn định và đầy đủ thông số kỹ thuật.
Hàng phổ thông Trung Quốc hoặc Đài Loan có giá thấp hơn, nhưng người mua nên yêu cầu giấy tờ nguồn gốc và kiểm tra kỹ chất lượng vật liệu trước khi dùng cho thiết bị quan trọng.
Lắp phớt UPH thế nào để không bị xoắn, xì dầu sau khi thay?
Phớt UPH phải được lắp đúng chiều, môi làm kín hướng về phía áp suất dầu.
Nếu lắp ngược, phớt không thể giữ dầu và xi lanh sẽ rò rỉ ngay sau khi thay.
Trước khi lắp, nên bôi một lớp dầu thủy lực hoặc mỡ chuyên dụng lên bề mặt phớt để giảm ma sát.
Dùng dụng cụ lắp phớt chuyên dụng giúp đưa phớt vào rãnh mà không làm xoắn môi hoặc gây nứt.
Phớt UPH bị xoắn khi lắp thường do cố đẩy lệch hoặc dùng vật nhọn để cạy.
Phớt nhanh hỏng cũng có thể do bề mặt cần ty bị trầy xước hoặc rãnh lắp có cạnh sắc.
Trong một số trường hợp áp suất cao, nên dùng thêm vòng chống xoắn hoặc bạc dẫn hướng để tăng tuổi thọ phớt.
Sau khi lắp xong, nên chạy thử xi lanh ở áp suất thấp trước khi đưa vào làm việc chính thức.
Giá phớt ben thủy lực UPH tham khảo và nguồn mua uy tín
Giá phớt UPH phụ thuộc vào kích thước, vật liệu và thương hiệu nên mức chênh lệch giữa các nguồn bán có thể khá lớn.
Phớt chính hãng từ châu Âu hoặc Nhật Bản thường có giá cao hơn hàng phổ thông Trung Quốc hoặc Đài Loan.
Người mua không nên chỉ so sánh giá rẻ vì phớt kém chất lượng có thể gây rò rỉ trở lại và làm hư bề mặt cần ty hoặc piston.
Khi tìm nguồn mua tại Hà Nội, TP.HCM, Bình Dương hay Đà Nẵng, nên chọn nhà cung cấp có đầy đủ thông tin sản phẩm và sẵn sàng tư vấn kỹ thuật.
Các tiêu chí quan trọng là có giấy tờ CO/CQ, thời gian giao hàng rõ ràng và cam kết đổi trả nếu sai kích thước.
Với số lượng lớn hoặc kích thước không thông dụng, người mua nên hỏi trước về khả năng đặt sản xuất và thời gian chờ.
Phớt ben thủy lực UPH không phải là loại phớt xa lạ, nhưng việc chọn đúng cỡ và vật liệu mới là phần khiến nhiều người lúng túng.
Nếu đang sửa xi lanh bị rò dầu, hãy bắt đầu bằng việc đo kích thước thật chính xác, sau đó chọn nhà cung cấp có thể tư vấn vật liệu phù hợp với môi trường làm việc.
Phớt UPH dùng chung cho piston và ty là lợi thế thực tế giúp giảm bớt phức tạp trong bảo trì và dự trữ linh kiện.
Chọn đúng phớt ngay từ đầu sẽ tiết kiệm thời gian sửa chữa và tránh hỏng hóc lặp lại cho xi lanh.
Đánh giá sản phẩm
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này.
Chưa có đánh giá nào.






